Is this piece rate?
Việc này có phải trả lương theo sản phẩm không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
New Zealand quy định trả lương theo sản phẩm thì vẫn phải tính theo số giờ bạn thực làm, mỗi giờ không được thấp hơn lương tối thiểu.
6 phần · 45 câu · khoảng 5 phút
New Zealand
Việc hái quả, tỉa cành, làm ở xưởng đóng gói phần lớn theo mùa, hay trả lương theo sản phẩm (piece rate). Hãy tự ghi lại mỗi ngày làm mấy giờ, hái được bao nhiêu thùng. Làm ngoài trời phải chống nắng, uống nhiều nước. Trại bò sữa một ngày vắt sữa hai lần, sáng bắt đầu rất sớm; mùa bò đẻ (khoảng tháng 7 đến tháng 9) là bận nhất.
Quyền lợi khi đi làm ở New ZealandIs this piece rate?
Việc này có phải trả lương theo sản phẩm không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
New Zealand quy định trả lương theo sản phẩm thì vẫn phải tính theo số giờ bạn thực làm, mỗi giờ không được thấp hơn lương tối thiểu.
How much per bin?
Một thùng bao nhiêu tiền?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Can you count my bins?
Bạn có thể đếm số thùng của tôi không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn cũng tự ghi lại mỗi ngày hái được bao nhiêu thùng, tốt nhất là chụp ảnh giữ lại, khi trả lương thì đối chiếu.
Người kia có thể nói
Only pick the red ones.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chỉ hái quả đỏ thôi.
Nghe thấy red ones, nghĩa là: quả đỏ
Người kia có thể nói
Start on row twelve.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bắt đầu từ hàng mười hai.
Nghe thấy row twelve, nghĩa là: hàng mười hai
Should I bring the cows in?
Tôi có nên lùa bò vào không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Which paddock are they in?
Bò ở đồng cỏ nào?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Are there any red cows today?
Hôm nay có con bò nào đang dùng thuốc không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bò đã tiêm kháng sinh thì sữa không được cho vào bồn, phải vắt riêng rồi đổ đi. Vắt lẫn vào thì cả bồn sữa có thể bị từ chối. Trước khi vắt nhất định phải hỏi rõ.
This cow keeps kicking.
Con bò này cứ đá suốt.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đừng đứng ngay sau lưng bò, cũng đừng bất ngờ chạm vào nó từ phía sau. Bị bò đá thì báo ngay cho chủ, đi khám bác sĩ.
Người kia có thể nói
Cups on at five.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Năm giờ bắt đầu vắt sữa.
Nghe thấy cups on, nghĩa là: bắt đầu vắt sữa
Người kia có thể nói
Check her for mastitis.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Kiểm tra xem con này có bị viêm vú không.
Nghe thấy mastitis, nghĩa là: viêm vú
Người kia có thể nói
Hose down the yard when you're done.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Vắt sữa xong thì xịt rửa sân chờ nhé.
Nghe thấy hose down the yard, nghĩa là: xịt rửa sân chờ
This cow is calving.
Con bò này đang đẻ.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bò không đẻ được, bê bị kẹt thì gọi chủ ngay, đừng tự cố kéo.
That cow is lame.
Con bò kia bị què.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
There's a cow down.
Có một con bò nằm không dậy được.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Where's the bull?
Con bò đực ở đâu?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bò đực rất nguy hiểm. Trước khi vào đồng cỏ có bò đực nhất định phải hỏi rõ, đừng vào một mình, cũng đừng quay lưng về phía nó.
Người kia có thể nói
Watch for cows on heat.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Để ý xem có con bò nào đang động dục không.
Nghe thấy on heat, nghĩa là: động dục
I haven't ridden a quad bike before.
Tôi chưa từng lái xe địa hình bốn bánh.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Xe địa hình bốn bánh ở nông trại rất dễ lật, là một trong những nguyên nhân gây chết người nhiều nhất ở nông trại. Chưa được hướng dẫn thì nhất định phải nói ra; khi lái phải đội mũ bảo hiểm, không chở người.
Người kia có thể nói
Give them a new break.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Cho bò sang ô cỏ mới.
Nghe thấy new break, nghĩa là: ô cỏ mới
I need some water.
Tôi cần uống nước.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
I feel dizzy.
Tôi bị chóng mặt.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chóng mặt, buồn nôn, đau đầu có thể là say nắng: vào ngay chỗ râm, uống nước, nói cho người bên cạnh biết.
Người kia có thể nói
No work today, it's raining.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Hôm nay không làm, trời mưa.
Nghe thấy raining, nghĩa là: trời mưa
Trời mưa không làm được thì có lương không, tùy hợp đồng ghi thế nào, hãy hỏi rõ trước.
Is accommodation included?
Có bao gồm chỗ ở không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
How much is rent per week?
Tiền thuê nhà mỗi tuần bao nhiêu?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Nếu bao chỗ ở thì trừ tiền thuê nhà vào lương phải có sự đồng ý bằng văn bản của bạn, mức thu cũng phải hợp lý.
Xem trong Facebook, Zalo hay TikTok thì tiến độ học có thể bị xóa mất.
Chúng tôi muốn dùng Google Analytics để biết trang nào có người xem, ghi âm nào có người nghe, để sửa trang cho tốt hơn. Chúng tôi không gửi đi từ bạn tìm kiếm hay chữ bạn nhập, và không dùng để chạy quảng cáo. Chính sách quyền riêng tư