I'm here to pick up an order.
Tôi đến lấy một đơn.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
6 phần · 38 câu · khoảng 6 phút
Singapore
Giao đồ ăn, giao hàng, chạy xe công nghệ thì các nền tảng phần lớn coi bạn là nhà thầu độc lập, không phải nhân viên. Từ năm 2025, Luật Người lao động Nền tảng (Platform Workers Act) có hiệu lực: công dân và thường trú nhân phải đóng quỹ CPF, nền tảng cũng phải lo bảo hiểm tai nạn lao động. Chạy xe công nghệ phải có giấy phép lái xe thuê riêng (PDVL), chỉ công dân mới xin được. Người có giấy phép lao động (work pass) chỉ được làm cho chủ lao động ghi trên giấy phép, không được chạy thêm cho nền tảng.
Quyền lợi khi đi làm ở SingaporeI'm here to pick up an order.
Tôi đến lấy một đơn.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
It'll be another five minutes.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Còn phải chờ năm phút nữa.
Nghe thấy another five minutes, nghĩa là: năm phút nữa
Hi, I'm here with your order.
Chào anh/chị, đơn của anh/chị đến rồi.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Can I get your PIN, please?
Cho tôi xin mã PIN của anh/chị, được không ạ?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Một số đơn Uber Eats yêu cầu khách đọc cho bạn một mã PIN gồm 4 chữ số, nhập vào ứng dụng mới bấm đã giao được. Người nhận không đọc được mã thì làm theo hướng dẫn của ứng dụng, đừng đưa luôn đồ cho họ.
I'm outside.
Tôi ở ngoài rồi.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
I can't find your address.
Tôi không tìm thấy địa chỉ của anh/chị.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Which unit are you in?
Anh/chị ở căn số mấy?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Địa chỉ nhà HDB, chung cư viết kiểu Blk 123 #05-45: tòa 123, tầng 5, căn 45.
Người kia có thể nói
Just leave it at the door.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Cứ để ở cửa là được.
Nghe thấy leave it at the door, nghĩa là: để ở cửa
Người kia có thể nói
Something's missing from my order.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đơn của tôi bị thiếu đồ.
Nghe thấy missing, nghĩa là: thiếu
Người kia có thể nói
My food is cold.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đồ ăn của tôi nguội hết rồi.
Nghe thấy cold, nghĩa là: nguội
I've got a parcel for you.
Tôi có một gói hàng cho anh/chị.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Can you sign here, please?
Anh/chị vui lòng ký vào đây.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
I need to check your ID.
Tôi cần kiểm tra giấy tờ của anh/chị.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Giao rượu thì phải kiểm tra giấy tờ tận mặt, xác nhận người nhận đã đủ tuổi. Không có giấy tờ hoặc người nhận có vẻ đã say thì không được giao.
Can I leave it at the door?
Tôi để ở cửa được không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Để ở cửa, trong hộp thư thì phải chụp ảnh làm bằng chứng, đánh dấu đã giao trong ứng dụng. Hàng phải ký nhận, rượu thì không được để như vậy.
Can I put it in your letterbox?
Tôi bỏ vào hộp thư của anh/chị được không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
A car hit me.
Tôi bị một chiếc ô tô đâm.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Trước hết hãy đến chỗ an toàn. Ghi lại biển số xe kia, xin tên và số điện thoại của họ, chụp ảnh. Bị thương thì đi khám bác sĩ trước.
Xem trong Facebook, Zalo hay TikTok thì tiến độ học có thể bị xóa mất.
Chúng tôi muốn dùng Google Analytics để biết trang nào có người xem, ghi âm nào có người nghe, để sửa trang cho tốt hơn. Chúng tôi không gửi đi từ bạn tìm kiếm hay chữ bạn nhập, và không dùng để chạy quảng cáo. Chính sách quyền riêng tư