Sorry?
Xin lỗi, tôi nghe chưa rõ?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Dùng khi nghe chưa rõ, lên giọng ở cuối.
3 phần · 22 câu · khoảng 5 phút
Singapore
Phiên âm trên trang này viết bằng chữ tiếng Việt để bạn dễ mở miệng; nghe ghi âm vẫn là chính. Vài chữ không đọc như tiếng Việt: w là âm tròn môi, như “u” đọc lướt (wăn = one); j như “ch” nhưng rung cổ họng (job); z như “d” giọng Bắc, kéo dài và rung (zero); sh như “s” uốn lưỡi (she); f là “ph”, viết ở cuối từ hoặc khi đi liền với l, r (fl, fr); r luôn uốn lưỡi, không đọc thành “d”; th là âm đặt đầu lưỡi giữa hai hàm răng (think), không phải “th” tiếng Việt. Chữ trong ngoặc ( ) đọc thật nhẹ.
Sorry?
Xin lỗi, tôi nghe chưa rõ?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Dùng khi nghe chưa rõ, lên giọng ở cuối.
Can you say it again, slowly, please?
Bạn có thể nói lại chậm hơn được không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
I don't understand.
Tôi không hiểu.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Can you write it down, please?
Bạn có thể viết ra giúp tôi được không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Can you show me?
Bạn có thể chỉ cho tôi xem được không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
My English is not good.
Tiếng Anh của tôi không tốt.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Please speak slowly.
Xin nói chậm thôi.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Excuse me.
Xin lỗi, cho tôi hỏi.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Hỏi đường, gọi nhân viên, xin người khác nhường lối, đều nói câu này trước.
Thank you.
Cảm ơn.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
I'm sorry.
Tôi xin lỗi.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Dùng để xin lỗi, xuống giọng ở cuối. Còn Sorry? lên giọng thì nghĩa là “tôi nghe chưa rõ”.
Yes, please.
Vâng, cho tôi xin.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người ta hỏi bạn có muốn gì không, nếu muốn thì trả lời như vậy, lịch sự hơn chỉ nói Yes.
No, thank you.
Không cần đâu, cảm ơn.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Không muốn thì nói như vậy, lịch sự hơn chỉ nói No.
Can you help me, please?
Bạn có thể giúp tôi được không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
I need a Vietnamese interpreter.
Tôi cần phiên dịch tiếng Việt.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Khi khám bệnh, báo cảnh sát, làm thủ tục, bạn đều có thể xin phiên dịch.
My name is Minh Nguyen.
Tôi tên là Minh Nguyen.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Minh Nguyen là ví dụ, hãy đổi thành tên của bạn. Tiếng Anh thường nói tên trước, họ sau; nên nói rõ đâu là họ.
Nguyen is my family name.
Nguyen là họ của tôi.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Trên mẫu đơn, family name, surname, last name đều là “họ”, first name là “tên”.
Here is my phone number.
Đây là số điện thoại của tôi.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đưa số trên điện thoại cho người kia xem.
Here is my address.
Đây là địa chỉ của tôi.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đưa địa chỉ đã viết sẵn cho người kia xem.
Người kia có thể nói
How do you spell that?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Cái đó đánh vần thế nào?
Nghe thấy spell, nghĩa là: đánh vần
Xem trong Facebook, Zalo hay TikTok thì tiến độ học có thể bị xóa mất.
Chúng tôi muốn dùng Google Analytics để biết trang nào có người xem, ghi âm nào có người nghe, để sửa trang cho tốt hơn. Chúng tôi không gửi đi từ bạn tìm kiếm hay chữ bạn nhập, và không dùng để chạy quảng cáo. Chính sách quyền riêng tư