Excuse me, where can I find this?
Xin lỗi, tôi tìm cái này ở đâu?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Vừa nói vừa đưa ảnh hoặc bao bì món hàng ra.
6 phần · 84 câu · khoảng 5 phút
Mỹ
Ở Mỹ, giá niêm yết thường chưa gồm thuế bán hàng (sales tax), lúc tính tiền mới cộng vào. Khi quẹt thẻ hay bị hỏi debit or credit (thẻ ghi nợ hay thẻ tín dụng).
Thanh toán ở MỹExcuse me, where can I find this?
Xin lỗi, tôi tìm cái này ở đâu?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Vừa nói vừa đưa ảnh hoặc bao bì món hàng ra.
Do you have this?
Ở đây có cái này không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
How much is this?
Cái này bao nhiêu tiền?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
Can I help you?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn cần giúp gì không?
Nghe thấy help, nghĩa là: giúp
Bạn có thể trả lời
Người kia có thể nói
It's in aisle five.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Ở dãy số 5.
Nghe thấy aisle five, nghĩa là: dãy số 5
aisle là dãy kệ hàng trong siêu thị, dãy nào cũng treo biển số.
Người kia có thể nói
Sorry, we're out of stock.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Xin lỗi, hết hàng rồi.
Nghe thấy out of stock, nghĩa là: hết hàng
Người kia có thể nói
It's $12.99.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
12,99 đô.
Nghe thấy $12.99, nghĩa là: 12,99 đô
$12.99 thường đọc là twelve ninety-nine, chữ dollars hay được bỏ đi.
Người kia có thể nói
It's over there, on the left.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Ở đằng kia, bên tay trái.
Nghe thấy over there, nghĩa là: đằng kia
Nghe thấy on the left, nghĩa là: bên trái
Người kia có thể nói
It's on sale, 20% off.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đang giảm giá, giảm 20%.
Nghe thấy on sale, nghĩa là: giảm giá
Nghe thấy 20% off, nghĩa là: giảm 20%
20% off là giảm 20% so với giá gốc.
Can I have half a pound, please?
Cho tôi xin nửa pound.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Quầy đồ ăn chín (deli) ở Mỹ cân theo pound: 1 pound khoảng 454 gam, nửa pound khoảng 227 gam.
Is this fresh?
Cái này có tươi không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
Is that enough?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chừng này đủ chưa?
Nghe thấy enough, nghĩa là: đủ
Người kia có thể nói
Anything else?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Còn cần gì nữa không?
Nghe thấy Anything else, nghĩa là: còn gì nữa
Người kia có thể nói
Can I see your ID?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Cho tôi xem giấy tờ của bạn được không?
Nghe thấy ID, nghĩa là: giấy tờ
Khi mua rượu bia, thuốc lá, trông trẻ tuổi thì sẽ bị yêu cầu đưa giấy tờ có ảnh, ví dụ hộ chiếu hoặc bằng lái xe.
Người kia có thể nói
It's two for five dollars.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Hai cái 5 đô.
Nghe thấy two for five dollars, nghĩa là: hai cái 5 đô
“Hai cái 5 đô”: mua hai cái một lần mới được giá này, chỉ mua một cái có thể đắt hơn.
Người kia có thể nói
Buy one, get one free.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Mua một tặng một.
Nghe thấy get one free, nghĩa là: tặng một
Người kia có thể nói
Unexpected item in the bagging area.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Có món chưa nhận ra ở khu để túi.
Nghe thấy Unexpected item, nghĩa là: món chưa nhận ra
Máy tự tính tiền hay nói câu này. Lấy món để thừa trong túi ra, hoặc chờ nhân viên đến giúp.
Can I try it on?
Tôi mặc thử được không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Where is the fitting room?
Phòng thử đồ ở đâu?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Do you have a bigger size?
Có cỡ lớn hơn không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Do you have this in black?
Cái này có màu đen không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đổi black thành màu khác: white (trắng), red (đỏ), blue (xanh dương).
I'll take it.
Tôi lấy cái này.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
What size are you?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn mặc cỡ nào?
Nghe thấy size, nghĩa là: cỡ
Quần áo ở Mỹ dùng cỡ Mỹ (đồ nữ như 2, 4, 6), cỡ giày cũng khác với Việt Nam, tốt nhất nên thử trước.
Người kia có thể nói
How does it fit?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Có vừa không?
Nghe thấy fit, nghĩa là: vừa
Người kia có thể nói
You can only take three items in.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Mỗi lần chỉ được mang ba món vào.
Nghe thấy three items, nghĩa là: ba món
I need something to fix this.
Tôi cần thứ gì đó để sửa cái này.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Khi nói không rõ, đưa món đồ hỏng hoặc ảnh trong điện thoại cho nhân viên xem.
Which one is better?
Cái nào tốt hơn?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Do you deliver?
Bên mình có giao hàng không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đồ cồng kềnh như gỗ, bàn ghế, có thể hỏi có giao đến nhà không, thường phải trả thêm phí vận chuyển.
Người kia có thể nói
What are you using it for?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn dùng nó để làm gì?
Nghe thấy using it for, nghĩa là: dùng để làm gì
Người kia có thể nói
Is it for inside or outside?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Dùng trong nhà hay ngoài trời?
Nghe thấy inside, nghĩa là: trong nhà
Nghe thấy outside, nghĩa là: ngoài trời
Người kia có thể nói
You'll need a drill for that.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Cái đó phải dùng máy khoan.
Nghe thấy need a drill, nghĩa là: phải dùng máy khoan
Người kia có thể nói
We can deliver it tomorrow.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Ngày mai chúng tôi giao được.
Nghe thấy deliver, nghĩa là: giao hàng
Nghe thấy tomorrow, nghĩa là: ngày mai
Can I pay by card?
Tôi trả bằng thẻ được không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Is tax included?
Đã gồm thuế chưa?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Ở Mỹ, giá niêm yết thường chưa gồm thuế bán hàng (sales tax), lúc tính tiền mới cộng vào, mỗi bang một mức thuế.
Người kia có thể nói
Cash or card?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Trả tiền mặt hay thẻ?
Nghe thấy Cash, nghĩa là: tiền mặt
Nghe thấy card, nghĩa là: thẻ
Người kia có thể nói
That comes to $25.50.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tổng cộng là 25,50 đô.
Nghe thấy comes to, nghĩa là: tổng cộng
Nghe thấy $25.50, nghĩa là: 25,50 đô
$25.50 thường đọc là twenty-five fifty.
Người kia có thể nói
Debit or credit?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Thẻ ghi nợ hay thẻ tín dụng?
Nghe thấy Debit, nghĩa là: thẻ ghi nợ
Nghe thấy credit, nghĩa là: thẻ tín dụng
debit là thẻ ghi nợ, trừ thẳng tiền trong tài khoản ngân hàng, thường phải nhập mã PIN; credit là thẻ tín dụng.
Người kia có thể nói
Do you need a bag?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có cần túi không?
Nghe thấy bag, nghĩa là: túi
Ở Mỹ, một số bang và thành phố thu tiền túi mua hàng, tự mang túi thì tiết kiệm hơn.
Người kia có thể nói
Do you want the receipt?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có lấy hóa đơn không?
Nghe thấy receipt, nghĩa là: hóa đơn
Nếu sau này có thể phải trả hoặc đổi hàng thì giữ hóa đơn lại.
Người kia có thể nói
Please enter your PIN.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Xin nhập mã PIN.
Nghe thấy PIN, nghĩa là: mã PIN
Người kia có thể nói
Just tap your card.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chạm thẻ vào là được.
Nghe thấy tap, nghĩa là: chạm thẻ
Người kia có thể nói
Do you have a rewards card?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có thẻ thành viên không?
Nghe thấy rewards card, nghĩa là: thẻ thành viên
I'd like to return this.
Tôi muốn trả lại cái này.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Trả hoặc đổi hàng thì mang theo hóa đơn và món hàng. Ở Mỹ, quy định trả hàng do từng cửa hàng tự đặt, có thể hỏi trước khi mua.
Can I exchange this?
Cái này có đổi được không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
It doesn't work.
Cái này bị hỏng.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đồ không dùng được, không bật lên được, đều có thể nói như vậy.
Người kia có thể nói
Do you have the receipt?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có hóa đơn không?
Nghe thấy receipt, nghĩa là: hóa đơn
Người kia có thể nói
What's wrong with it?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Nó bị làm sao?
Nghe thấy wrong, nghĩa là: bị làm sao
Người kia có thể nói
Would you like a refund or an exchange?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn muốn hoàn tiền hay đổi hàng?
Nghe thấy refund, nghĩa là: hoàn tiền
Nghe thấy exchange, nghĩa là: đổi hàng
Người kia có thể nói
We can give you store credit.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chúng tôi có thể cho bạn tiền để mua hàng tại cửa hàng (store credit).
Nghe thấy store credit, nghĩa là: tiền để mua hàng tại cửa hàng
store credit không phải là trả lại tiền, chỉ dùng được để mua món khác ở chính cửa hàng này.
Người kia có thể nói
You can return it within 30 days.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Trong 30 ngày thì được trả lại.
Nghe thấy within 30 days, nghĩa là: trong 30 ngày
Xem trong Facebook, Zalo hay TikTok thì tiến độ học có thể bị xóa mất.
Chúng tôi muốn dùng Google Analytics để biết trang nào có người xem, ghi âm nào có người nghe, để sửa trang cho tốt hơn. Chúng tôi không gửi đi từ bạn tìm kiếm hay chữ bạn nhập, và không dùng để chạy quảng cáo. Chính sách quyền riêng tư