Is it still available?
Nhà vẫn còn cho thuê chứ?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
4 phần · 38 câu · khoảng 6 phút
Mỹ
Ở Mỹ tiền thuê nhà tính theo tháng, thường trả vào ngày 1 hằng tháng. Tiền đặt cọc gọi là security deposit. Khi nộp đơn thuê, họ hay kiểm tra điểm tín dụng, xem giấy tờ chứng minh thu nhập, có khi còn thu phí nộp đơn. Căn hộ gọi là apartment, bạn cùng nhà gọi là roommate.
Thuê nhà ở MỹIs it still available?
Nhà vẫn còn cho thuê chứ?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Can I see the place?
Tôi có thể xem nhà không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
How much is the rent?
Tiền thuê bao nhiêu?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Are utilities included?
Đã gồm tiền điện nước, mạng chưa?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
When can I move in?
Khi nào tôi có thể chuyển vào?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
I just moved here.
Tôi vừa mới chuyển đến đây.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Mới đến chưa có lịch sử thuê nhà thì có thể đưa người liên lạc ở chỗ làm, ở trường.
Người kia có thể nói
You can apply online.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có thể nộp đơn trên mạng.
Nghe thấy apply online, nghĩa là: nộp đơn trên mạng
Khi nộp đơn thường cần giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng minh thu nhập, cách liên lạc với chủ nhà cũ.
Người kia có thể nói
Do you have references?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có người giới thiệu không (chủ nhà cũ, chủ lao động)?
Nghe thấy references, nghĩa là: người giới thiệu
Người kia có thể nói
Do you have proof of income?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có giấy tờ chứng minh thu nhập không?
Nghe thấy proof of income, nghĩa là: chứng minh thu nhập
Can I get a receipt for the deposit?
Cho tôi xin biên lai tiền đặt cọc được không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tiền đặt cọc nhất định phải lấy biên lai, đừng đưa tiền mặt cho cá nhân.
When do I get my deposit back?
Khi nào tôi nhận lại tiền đặt cọc?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
How do I pay the rent?
Trả tiền thuê thế nào?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
I'll pay after I sign.
Ký hợp đồng xong tôi mới trả tiền.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chưa xem nhà, chưa ký hợp đồng thì đừng chuyển tiền trước. Lừa đảo thuê nhà trên mạng rất nhiều.
Người kia có thể nói
The security deposit is one month's rent.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tiền đặt cọc bằng một tháng tiền thuê.
Nghe thấy security deposit, nghĩa là: tiền đặt cọc
Nghe thấy one month's rent, nghĩa là: một tháng tiền thuê
Người kia có thể nói
Rent is due on the first.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tiền thuê trả vào ngày 1 hằng tháng.
Nghe thấy due on the first, nghĩa là: trả vào ngày 1
Người kia có thể nói
Utilities are extra.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tiền điện, nước, gas trả riêng.
Nghe thấy Utilities, nghĩa là: tiền điện, nước, gas
Nghe thấy extra, nghĩa là: trả riêng
Người kia có thể nói
You can pay online.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có thể trả trên mạng.
Nghe thấy pay online, nghĩa là: trả trên mạng
Nhiều khu căn hộ ở Mỹ dùng hệ thống trên mạng (portal) để thu tiền thuê.
The heater is broken.
Máy sưởi bị hỏng.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Thay heater bằng thứ bị hỏng: oven (lò nướng), shower (vòi sen), washing machine (máy giặt).
There's a leak.
Bị rò nước.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
There's no hot water.
Không có nước nóng.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
There's mold on the wall.
Trên tường bị mốc.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
I'll send you a photo.
Tôi sẽ gửi cho bạn một tấm ảnh.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Báo sửa tốt nhất là nhắn tin hoặc gửi email, kèm ảnh, để có ghi lại.
When can you fix it?
Khi nào bạn có thể sửa?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
I'll send a plumber.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tôi sẽ gọi thợ sửa ống nước đến.
Nghe thấy plumber, nghĩa là: thợ sửa ống nước
Người kia có thể nói
Someone will come on Tuesday.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Thứ Ba sẽ có người đến sửa.
Nghe thấy Tuesday, nghĩa là: thứ Ba
I'm moving out next month.
Tháng sau tôi chuyển đi.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
How much notice do I need to give?
Tôi phải báo trước bao lâu?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chuyển đi phải báo bằng văn bản. Phải báo trước bao lâu thì xem hợp đồng và quy định ở nơi bạn ở.
Could you keep it down, please?
Bạn có thể nói nhỏ một chút được không ạ?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Buổi tối ồn quá thì có thể nói thế này, giọng nhẹ nhàng lịch sự.
Let's split the utilities.
Mình chia đều hóa đơn nhé.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
We'll do an inspection next week.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tuần sau chúng tôi sẽ đến kiểm tra nhà.
Nghe thấy inspection, nghĩa là: kiểm tra nhà
Nghe thấy next week, nghĩa là: tuần sau
Chủ nhà đến kiểm tra phải báo trước cho bạn, báo trước bao lâu thì xem quy định ở nơi bạn ở.
Người kia có thể nói
The rent is going up.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tiền thuê sắp tăng.
Nghe thấy going up, nghĩa là: tăng
Tăng tiền thuê phải báo trước bằng văn bản. Bao lâu được tăng một lần, phải báo trước bao lâu thì xem quy định ở nơi bạn ở.
Xem trong Facebook, Zalo hay TikTok thì tiến độ học có thể bị xóa mất.
Chúng tôi muốn dùng Google Analytics để biết trang nào có người xem, ghi âm nào có người nghe, để sửa trang cho tốt hơn. Chúng tôi không gửi đi từ bạn tìm kiếm hay chữ bạn nhập, và không dùng để chạy quảng cáo. Chính sách quyền riêng tư