Người kia có thể nói
Are you here to see the car?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn đến xem xe phải không?
Nghe thấy see the car, nghĩa là: xem xe
6 phần · 77 câu · khoảng 5 phút
Mỹ
Ở Mỹ mua xe cũ phải xem title (giấy chứng nhận quyền sở hữu xe): người bán ký chuyển cho bạn, rồi bạn đến DMV của bang để đăng ký, đóng thuế, lấy biển số. Ở đại lý thì hỏi out-the-door price (giá lăn bánh). Phần lớn các bang bắt buộc phải có bảo hiểm mới được lái xe. Mỗi bang quy định một khác, theo DMV nơi bạn ở.
Mỹ: mua xe, bán xeNgười kia có thể nói
Are you here to see the car?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn đến xem xe phải không?
Nghe thấy see the car, nghĩa là: xem xe
Is the car still for sale?
Xe này còn bán không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
How many miles does it have?
Xe đã đi bao nhiêu dặm?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Mỹ dùng dặm (mile), 1 dặm khoảng 1,6 km. Số trên đồng hồ phải khớp với số ghi trong báo cáo lịch sử xe.
Has it been in an accident?
Xe đã từng bị tai nạn chưa?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Are there any problems with it?
Xe có vấn đề gì không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Can I see the service records?
Tôi xem lịch sử bảo dưỡng được không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
It has low miles.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Xe đi được ít dặm.
Nghe thấy low miles, nghĩa là: ít dặm
Người kia có thể nói
It's never been in an accident.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Xe chưa bao giờ bị tai nạn.
Nghe thấy never been in an accident, nghĩa là: chưa bị tai nạn
Người kia có thể nói
It's in good condition.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tình trạng xe rất tốt.
Nghe thấy good condition, nghĩa là: tình trạng tốt
Can I take it for a test drive?
Tôi có thể lái thử không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Can I look under the hood?
Tôi có thể mở nắp ca pô xem không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Can I get a mechanic to check it?
Tôi có thể nhờ thợ sửa xe kiểm tra không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Có thể nhờ xưởng sửa xe độc lập kiểm tra xe trước khi mua (pre-purchase inspection). Người bán không cho kiểm tra thì phải cẩn thận.
It makes a strange noise.
Xe có tiếng kêu lạ.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Is there a lien on it?
Xe này có khoản vay nào chưa trả hết không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
lien nghĩa là xe còn khoản vay chưa trả hết, trên title sẽ ghi tên bên cho vay, phải trả hết mới sang tên được.
Is the title clean?
Title có sạch không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
title là giấy chứng nhận quyền sở hữu xe. clean title nghĩa là xe chưa từng bị công ty bảo hiểm xếp vào loại hư hỏng toàn bộ; xe có salvage title hoặc rebuilt title thì rẻ, nhưng rủi ro cao.
Người kia có thể nói
Can I see your license first?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Cho tôi xem bằng lái của bạn trước được không?
Nghe thấy license, nghĩa là: bằng lái
Người kia có thể nói
Sure, go ahead.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Được, bạn cứ tự nhiên.
Nghe thấy go ahead, nghĩa là: cứ tự nhiên
How much do you want for it?
Bạn muốn bán bao nhiêu?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
What's the out-the-door price?
Giá lăn bánh là bao nhiêu?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
out-the-door price là tổng giá đã gồm thuế, phí đăng ký biển số và phí thủ tục của đại lý (doc fee).
Is the price negotiable?
Giá có thương lượng được không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Would you take seven thousand?
Bảy nghìn bạn có bán không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Khi mặc cả thì nói một số tròn, người kia sẽ trả giá lại.
What's your best price?
Giá thấp nhất của bạn là bao nhiêu?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
I'll think about it.
Tôi sẽ suy nghĩ thêm.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
OK, it's a deal.
Được, chốt giá vậy nhé.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
That's my lowest price.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đây là giá thấp nhất của tôi.
Nghe thấy lowest price, nghĩa là: giá thấp nhất
Người kia có thể nói
That doesn't include tax and fees.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Giá này chưa gồm thuế và phí.
Nghe thấy tax and fees, nghĩa là: thuế và phí
Người kia có thể nói
The price is firm.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Giá không bớt được nữa.
Nghe thấy firm, nghĩa là: không bớt
Người kia có thể nói
I can do seven and a half.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bảy nghìn rưỡi thì được.
Nghe thấy seven and a half, nghĩa là: bảy nghìn rưỡi
Khi nói giá người ta hay bỏ chữ thousand: seven and a half là bảy nghìn rưỡi.
Can I pay by bank transfer?
Tôi có thể trả bằng chuyển khoản không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Can I pay a deposit?
Tôi có thể trả trước tiền đặt cọc không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Trả tiền đặt cọc phải lấy biên lai, ghi rõ biển số, số tiền và tên hai bên.
Can you write me a receipt?
Bạn có thể viết cho tôi một tờ biên lai không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Let's do the paperwork now.
Chúng ta làm giấy tờ bây giờ nhé.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Can you sign the title over to me?
Bạn có thể ký chuyển title cho tôi không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người bán ký trên title để chuyển cho bạn, rồi bạn mang đến DMV để đăng ký, đóng thuế.
Người kia có thể nói
Cash only, please.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chỉ nhận tiền mặt.
Nghe thấy Cash only, nghĩa là: chỉ nhận tiền mặt
Mang nhiều tiền mặt là có rủi ro. Người khăng khăng chỉ nhận tiền mặt, giục bạn trả tiền nhanh thì phải cẩn thận.
Người kia có thể nói
I need the full amount first.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tôi cần nhận đủ tiền trước.
Nghe thấy full amount, nghĩa là: đủ tiền
Người kia có thể nói
Is it still available?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Xe còn không?
Nghe thấy still available, nghĩa là: còn
It has a clean title.
Xe có title sạch.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
I'll wait for the money to clear.
Tôi sẽ chờ tiền về tài khoản.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tiền thật sự về tài khoản rồi mới giao xe và chìa khóa. Có người chuyển thừa tiền rồi bảo bạn trả lại phần chênh, phần nhiều là lừa đảo.
Người kia có thể nói
Can I come and see it?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tôi đến xem xe được không?
Nghe thấy come and see, nghĩa là: đến xem
Người kia có thể nói
What's the lowest you'll take?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Giá thấp nhất bạn bán là bao nhiêu?
Nghe thấy lowest, nghĩa là: thấp nhất
Người kia có thể nói
Has it had any accidents?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Xe đã bị tai nạn lần nào chưa?
Nghe thấy accidents, nghĩa là: tai nạn
Người kia có thể nói
Can I take it for a drive?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tôi lái thử được không?
Nghe thấy take it for a drive, nghĩa là: lái thử
I want to renew my registration.
Tôi muốn gia hạn đăng ký xe.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đăng ký xe gia hạn ở DMV của bang, nhiều bang làm được trên mạng.
I need car insurance.
Tôi cần mua bảo hiểm xe.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Luật của phần lớn các bang yêu cầu mua ít nhất bảo hiểm trách nhiệm (liability).
What does it cover?
Bảo hiểm chi trả những gì?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
I need a smog check.
Tôi cần làm kiểm tra khí thải.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chỉ một số bang yêu cầu kiểm tra khí thải, trên giấy báo gia hạn đăng ký của DMV sẽ ghi.
Người kia có thể nói
Do you want full coverage or liability?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn muốn bảo hiểm toàn diện hay bảo hiểm trách nhiệm?
Nghe thấy full coverage, nghĩa là: bảo hiểm toàn diện
Nghe thấy liability, nghĩa là: bảo hiểm trách nhiệm
Người kia có thể nói
Your registration has expired.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đăng ký xe của bạn đã hết hạn.
Nghe thấy expired, nghĩa là: hết hạn
Người kia có thể nói
It failed on the tires.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Lốp xe không đạt.
Nghe thấy tires, nghĩa là: lốp xe
Người kia có thể nói
What's the license plate number?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Biển số xe là bao nhiêu?
Nghe thấy license plate number, nghĩa là: biển số
Xem trong Facebook, Zalo hay TikTok thì tiến độ học có thể bị xóa mất.
Chúng tôi muốn dùng Google Analytics để biết trang nào có người xem, ghi âm nào có người nghe, để sửa trang cho tốt hơn. Chúng tôi không gửi đi từ bạn tìm kiếm hay chữ bạn nhập, và không dùng để chạy quảng cáo. Chính sách quyền riêng tư