Người kia có thể nói
Can I see your licence, please?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Xin cho xem bằng lái.
Nghe thấy licence, nghĩa là: bằng lái
Cảnh sát bảo làm gì thì làm từ từ, luôn để tay ở chỗ họ nhìn thấy.
6 phần · 66 câu · khoảng 5 phút
Singapore
Ở Singapore gọi cảnh sát bấm 999, không tiện nói thì có thể nhắn tin đến 70999. Luật Singapore rất nghiêm: tội về ma túy bị phạt rất nặng, hút thuốc ở nơi cấm hút, vứt rác bừa bãi đều bị phạt tiền. Ra ngoài nhớ mang hộ chiếu hoặc thẻ cư trú (pass). Trang này chỉ để luyện tiếng Anh và nêu kiến thức phổ thông, không phải tư vấn pháp lý; gặp việc cụ thể hãy tìm luật sư hoặc tổ chức trợ giúp pháp lý.
Singapore: cảnh sát và pháp luậtNgười kia có thể nói
Can I see your licence, please?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Xin cho xem bằng lái.
Nghe thấy licence, nghĩa là: bằng lái
Cảnh sát bảo làm gì thì làm từ từ, luôn để tay ở chỗ họ nhìn thấy.
Người kia có thể nói
Stay in the car.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Ở yên trong xe.
Nghe thấy Stay in the car, nghĩa là: ở yên trong xe
Người kia có thể nói
Keep your hands on the wheel.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Để hai tay trên vô lăng.
Nghe thấy hands on the wheel, nghĩa là: tay trên vô lăng
Người kia có thể nói
Do you know why I stopped you?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có biết vì sao tôi dừng xe bạn không?
Nghe thấy why I stopped you, nghĩa là: vì sao dừng xe bạn
Cứ trả lời đúng sự thật, không cần tranh cãi.
Người kia có thể nói
Where are you going?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn đang đi đâu?
Nghe thấy Where, nghĩa là: đâu
Người kia có thể nói
Turn off the engine.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tắt máy xe.
Nghe thấy Turn off the engine, nghĩa là: tắt máy
Người kia có thể nói
Please step out of the car.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Xin ra khỏi xe.
Nghe thấy step out, nghĩa là: ra khỏi xe
Người kia có thể nói
Is this your car?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đây là xe của bạn à?
Nghe thấy your car, nghĩa là: xe của bạn
Người kia có thể nói
You're free to go.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn đi được rồi.
Nghe thấy free to go, nghĩa là: đi được rồi
Người kia có thể nói
This is a breath test.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đây là kiểm tra nồng độ cồn qua hơi thở.
Nghe thấy breath test, nghĩa là: kiểm tra hơi thở
Cảnh sát Singapore lập chốt chặn xe để kiểm tra nồng độ cồn. Từ chối kiểm tra mà không có lý do chính đáng là phạm tội.
Người kia có thể nói
Have you been drinking tonight?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tối nay bạn có uống rượu bia không?
Nghe thấy drinking, nghĩa là: uống rượu bia
Người kia có thể nói
Blow until I say stop.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Thổi cho đến khi tôi bảo dừng.
Nghe thấy Blow, nghĩa là: thổi
Nghe thấy stop, nghĩa là: dừng
Người kia có thể nói
That's fine. Drive safely.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Được rồi. Lái xe an toàn nhé.
Nghe thấy fine, nghĩa là: được rồi
Người kia có thể nói
How many drinks have you had?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn đã uống mấy ly?
Nghe thấy How many drinks, nghĩa là: mấy ly
Người kia có thể nói
When did you last have a drink?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Lần cuối bạn uống rượu bia là khi nào?
Nghe thấy last have a drink, nghĩa là: lần cuối uống
Người kia có thể nói
You're over the limit.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn vượt quá mức cho phép (nồng độ cồn quá giới hạn).
Nghe thấy over the limit, nghĩa là: vượt quá mức
Vượt quá mức thì sẽ bị đưa đi kiểm tra thêm, có thể bị truy tố, tước bằng lái. Không hiểu thì nói I need an interpreter.
Người kia có thể nói
You need to do another test.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn cần làm thêm một lần kiểm tra nữa.
Nghe thấy another test, nghĩa là: thêm một lần kiểm tra
Kiểm tra sơ bộ không qua thì phải làm thêm một lần kiểm tra chính thức (evidential test), có thể làm trên xe cảnh sát hoặc ở đồn cảnh sát.
Người kia có thể nói
You need to come to the station.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn phải theo chúng tôi về đồn cảnh sát.
Nghe thấy station, nghĩa là: đồn cảnh sát
Người kia có thể nói
This is a drug test.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đây là kiểm tra ma túy.
Nghe thấy drug test, nghĩa là: kiểm tra ma túy
Người kia có thể nói
Have you taken any drugs today?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Hôm nay bạn có dùng ma túy không?
Nghe thấy drugs, nghĩa là: ma túy
drugs ở đây chỉ ma túy (kể cả cần sa). Thuốc mua ở nhà thuốc, thuốc bác sĩ kê thì thường gọi là medicine hoặc medication.
Người kia có thể nói
Put this on your tongue.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đặt cái này lên lưỡi.
Nghe thấy tongue, nghĩa là: lưỡi
Đây là kiểm tra nước bọt, vài phút là có kết quả.
Người kia có thể nói
Are you taking any medication?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có đang uống thuốc gì không?
Nghe thấy medication, nghĩa là: thuốc
Người kia có thể nói
You were going 70 in a 50 zone.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đoạn đường giới hạn 50, bạn chạy 70.
Nghe thấy 70, nghĩa là: 70
Nghe thấy 50 zone, nghĩa là: giới hạn 50
Đơn vị là km/giờ (km/h).
Can you explain this ticket?
Xin giải thích giúp tôi giấy phạt này được không ạ?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
How do I pay the fine?
Nộp tiền phạt thế nào ạ?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
I'm giving you a ticket.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tôi sẽ lập giấy phạt cho bạn.
Nghe thấy ticket, nghĩa là: giấy phạt
Người kia có thể nói
You went through a red light.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn đã vượt đèn đỏ.
Nghe thấy red light, nghĩa là: đèn đỏ
Người kia có thể nói
You were using your phone.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn dùng điện thoại khi đang lái xe.
Nghe thấy phone, nghĩa là: điện thoại
Cầm điện thoại trên tay khi lái xe là vi phạm pháp luật.
Người kia có thể nói
You weren't wearing your seatbelt.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn không thắt dây an toàn.
Nghe thấy seatbelt, nghĩa là: dây an toàn
Người kia có thể nói
Sign here.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Ký vào đây.
Nghe thấy Sign here, nghĩa là: ký
Người kia có thể nói
You can pay online.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có thể nộp trên mạng.
Nghe thấy online, nghĩa là: trên mạng
Người kia có thể nói
Are you OK?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có sao không?
Nghe thấy OK, nghĩa là: có sao không
Let's exchange details.
Chúng ta trao đổi thông tin nhé.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Sau khi va chạm xe, hai bên phải để lại cho nhau họ tên, địa chỉ, biển số xe và tên công ty bảo hiểm. Có người bị thương thì phải gọi cảnh sát ngay. Không cần tranh cãi tại chỗ là lỗi của ai, cứ nói đúng sự thật với cảnh sát và công ty bảo hiểm.
The other car hit me.
Xe kia đâm vào tôi.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
Do you have insurance?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có bảo hiểm không?
Nghe thấy insurance, nghĩa là: bảo hiểm
Người kia có thể nói
What happened?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Có chuyện gì vậy?
Nghe thấy What happened, nghĩa là: chuyện gì
Người kia có thể nói
Do you understand?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có hiểu không?
Nghe thấy understand, nghĩa là: hiểu
Không hiểu thì nhất định phải nói, có thể yêu cầu phiên dịch (thường là phiên dịch qua điện thoại). Đừng nói yes khi chưa hiểu.
I want to speak to a lawyer.
Tôi muốn nói chuyện với luật sư.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Điều 9 Hiến pháp Singapore quy định người bị bắt có quyền hỏi ý kiến luật sư, nhưng không nhất thiết là ngay lập tức. Công dân và thường trú nhân không đủ tiền thuê luật sư có thể xin Văn phòng Luật sư công (PDO); người khác có thể hỏi tổ chức trợ giúp pháp lý.
Người kia có thể nói
You're under arrest.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn đã bị bắt.
Nghe thấy under arrest, nghĩa là: bị bắt
Người kia có thể nói
Do you have ID?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có giấy tờ tùy thân không?
Nghe thấy ID, nghĩa là: giấy tờ tùy thân
Xem trong Facebook, Zalo hay TikTok thì tiến độ học có thể bị xóa mất.
Chúng tôi muốn dùng Google Analytics để biết trang nào có người xem, ghi âm nào có người nghe, để sửa trang cho tốt hơn. Chúng tôi không gửi đi từ bạn tìm kiếm hay chữ bạn nhập, và không dùng để chạy quảng cáo. Chính sách quyền riêng tư