Ngân hàng và chuyển tiền

Câu cứu nguy

Ngân hàng và chuyển tiền

5 phần · 80 câu · khoảng 5 phút

New Zealand

Các ngân hàng lớn ở New Zealand có ANZ, ASB, BNZ, Westpac, Kiwibank. Mở tài khoản thường cần hộ chiếu, thêm một giấy tờ khác (ví dụ bằng lái xe New Zealand) và giấy tờ chứng minh địa chỉ; chỉ có hộ chiếu thì không mở được. Khi mở tài khoản phải đưa mã số thuế IRD, không có thì tiền lãi bị khấu trừ thuế theo mức cao nhất. Gửi tiền về Việt Nam có thể dùng chuyển tiền quốc tế của ngân hàng, hoặc dịch vụ chuyển tiền trực tuyến có giấy phép. Hỏi vài nơi, so sánh xem người nhận được bao nhiêu tiền đồng. Đừng đổi tiền, chuyển tiền qua người làm “chui” không có giấy phép: dễ bị lừa.

Mở tài khoản

Người kia có thể nói

How can I help you today?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Hôm nay tôi giúp gì được cho bạn?

Nghe thấy help, nghĩa là: giúp

Bạn có thể trả lời

I'd like to open a bank account.

Tôi muốn mở một tài khoản ngân hàng.

Cần biết

I'd like to open a bank account.

Tôi muốn mở một tài khoản ngân hàng.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Câu này có vấn đề
Cần biết

Is there a monthly fee?

Có phí hằng tháng không?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Một số tài khoản thu phí quản lý hằng tháng. Tài khoản cho sinh viên và người mới nhập cư thường được miễn phí hằng tháng, nên hỏi rõ.

Câu này có vấn đề
Cách nói khác (4)

I'd like an everyday account.

Tôi muốn mở tài khoản thanh toán.

Can I open a savings account too?

Tôi có thể mở thêm một tài khoản tiết kiệm không?

How do I set up online banking?

Đăng ký ngân hàng trực tuyến thế nào?

When will I get my card?

Khi nào tôi nhận được thẻ?

Người kia có thể nói

Can I see some ID?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Cho tôi xem giấy tờ tùy thân của bạn được không?

Nghe thấy ID, nghĩa là: giấy tờ tùy thân

Bạn có thể trả lời

Here's my passport.

Đây là hộ chiếu của tôi.

Người kia có thể nói

Do you have proof of address?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Bạn có giấy tờ chứng minh địa chỉ không?

Nghe thấy proof of address, nghĩa là: chứng minh địa chỉ

Giấy tờ chứng minh địa chỉ thường là hóa đơn điện nước, thư của cơ quan nhà nước hoặc ngân hàng, hợp đồng thuê nhà; tên và địa chỉ trên đó phải khớp với của bạn.

Bạn có thể trả lời

Here's my tenancy agreement.

Đây là hợp đồng thuê nhà của tôi.

I don't have any bills yet.

Tôi chưa có hóa đơn nào.

Người kia có thể nói

What's your IRD number?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Mã số thuế IRD của bạn là bao nhiêu?

Nghe thấy IRD number, nghĩa là: mã số thuế

IRD number là mã số thuế ở New Zealand, đăng ký miễn phí trên trang web của IRD. Không đưa cho ngân hàng thì tiền lãi bị khấu trừ thuế theo mức cao nhất.

Bạn có thể trả lời

I haven't got one yet.

Tôi chưa có.

Người kia còn có thể hỏi (3)

Người kia có thể nói

Are you a tax resident of another country?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Bạn có phải là đối tượng cư trú thuế của nước khác không?

Nghe thấy tax resident, nghĩa là: cư trú thuế

Tư cách cư trú thuế được xác định theo luật, không giống với visa hay quốc tịch; một người cũng có thể cùng lúc là đối tượng cư trú thuế của hai nước. Quy định của New Zealand: trong 12 tháng liên tục bất kỳ có mặt ở New Zealand cộng lại trên 183 ngày, hoặc có nơi ở lâu dài tại New Zealand (permanent place of abode), đáp ứng một điều là tính, xem thêm trang web của IRD. Quy định của Việt Nam thì xem trang web của cơ quan thuế Việt Nam. Chi tiết như cách tính số ngày thì theo hướng dẫn chính thức. Chưa chắc thì hỏi cơ quan thuế hoặc kế toán trước rồi quay lại điền, phải trả lời đúng sự thật.

Bạn có thể trả lời

Yes, Vietnam.

Có, Việt Nam.

No, I'm not.

Không phải.

I'm not sure. Can I check first?

Tôi không chắc. Tôi kiểm tra trước được không?

Người kia có thể nói

What's your tax ID number for that country?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Mã số thuế của bạn ở nước đó là bao nhiêu?

Nghe thấy tax ID number, nghĩa là: mã số thuế

Trên mẫu đơn hay ghi TIN (Tax Identification Number, mã số thuế). Từ 1/7/2025, mã số thuế cá nhân của công dân Việt Nam chính là số định danh cá nhân 12 số (số trên thẻ căn cước).

Bạn có thể trả lời

It's my Vietnamese ID number.

Là số căn cước Việt Nam của tôi.

Người kia có thể nói

We'll post your card to you.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Chúng tôi sẽ gửi thẻ cho bạn qua bưu điện.

Nghe thấy post, nghĩa là: gửi qua bưu điện

Thẻ ngân hàng và máy ATM

Cần biết

Can you block my card?

Bạn có thể khóa thẻ của tôi không?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Mất thẻ thì khóa thẻ trong ứng dụng ngân hàng trước, nhanh nhất; rồi gọi điện cho ngân hàng.

Câu này có vấn đề
Cần biết

The machine didn't give me any cash.

Máy không nhả tiền cho tôi.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Ghi lại thời gian và địa điểm đặt máy ATM, gọi ngay cho ngân hàng. Tiền đã bị trừ thì ngân hàng sẽ kiểm tra, thường sẽ hoàn lại.

Câu này có vấn đề
Cách nói khác (4)

My PIN is blocked.

Mã PIN của tôi bị khóa.

Can I get a new card?

Tôi có thể làm lại một thẻ mới không?

I'd like to deposit some cash.

Tôi muốn nộp ít tiền mặt.

Can I check my balance?

Tôi có thể kiểm tra số dư không?

Người kia còn có thể hỏi (2)

Người kia có thể nói

When did you last use it?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Lần cuối bạn dùng thẻ là khi nào?

Nghe thấy last use, nghĩa là: lần cuối dùng

Bạn có thể trả lời

I used it yesterday.

Hôm qua tôi có dùng.

Người kia có thể nói

Can you confirm your date of birth?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Xin xác nhận ngày sinh của bạn.

Nghe thấy date of birth, nghĩa là: ngày sinh

Gọi điện cho ngân hàng thì họ sẽ xác minh danh tính trước. Nhưng ngân hàng không hỏi mật khẩu hay mã xác nhận gửi về điện thoại của bạn.

Chuyển khoản và thanh toán

Cần biết

How do I transfer money to someone?

Chuyển tiền cho người khác thế nào?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Câu này có vấn đề
Cần biết

What's your account number?

Số tài khoản của bạn là gì?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Số tài khoản ở New Zealand gồm mã ngân hàng, mã chi nhánh, số tài khoản và phần đuôi, phải đưa đủ.

Câu này có vấn đề
Cần biết

I sent money to the wrong account.

Tôi chuyển tiền nhầm tài khoản.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Gọi ngay cho ngân hàng, càng nhanh càng có cơ hội lấy lại.

Câu này có vấn đề
Cần biết

I don't recognise this payment.

Tôi không biết khoản trừ tiền này.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Thấy khoản trừ tiền lạ thì báo ngay cho ngân hàng, có thể yêu cầu hoàn tiền (chargeback).

Câu này có vấn đề
Cần biết

Is this message really from the bank?

Tin nhắn này có thật là của ngân hàng không?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Kẻ lừa đảo hay giả danh ngân hàng, cảnh sát, cơ quan thuế để nhắn tin hoặc gọi điện. Ngân hàng không bảo bạn đọc mật khẩu hay mã xác nhận, cũng không bảo bạn chuyển tiền sang “tài khoản an toàn”.

Câu này có vấn đề
Cách nói khác (5)

I'll transfer it now.

Bây giờ tôi chuyển luôn.

What should I put as the reference?

Nội dung chuyển khoản ghi gì?

How long does it take to go through?

Bao lâu thì tiền đến?

I'd like to set up an automatic payment.

Tôi muốn cài thanh toán tự động.

Someone asked me to send them money.

Có người bảo tôi chuyển tiền cho họ.

Người kia có thể nói

Did you make this payment?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Khoản này là bạn trả phải không?

Nghe thấy this payment, nghĩa là: khoản này

Bạn có thể trả lời

No, that wasn't me.

Không, không phải tôi trả.

Yes, that was me.

Vâng, là tôi trả.

Gửi tiền về Việt Nam

Cần biết

I'd like to send money to Vietnam.

Tôi muốn gửi tiền về Việt Nam.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Câu này có vấn đề
Cần biết

What's the exchange rate today?

Tỷ giá hôm nay là bao nhiêu?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Tỷ giá của ngân hàng thường kém hơn tỷ giá thị trường, phần chênh lệch cũng là chi phí.

Câu này có vấn đề
Cần biết

How much will they get in dong?

Người nhận sẽ được bao nhiêu tiền đồng?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Hỏi “người nhận được bao nhiêu” thì chính xác hơn là chỉ hỏi phí, vì đã tính cả chênh lệch tỷ giá. Hỏi vài nơi rồi so sánh.

Câu này có vấn đề
Cần biết

I'm expecting money from Vietnam.

Tôi đang chờ tiền gửi từ Việt Nam sang.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Nhận tiền từ Việt Nam gửi sang thì phải đưa tên tài khoản, số tài khoản, mã SWIFT và địa chỉ ngân hàng của bạn cho người gửi ở Việt Nam.

Câu này có vấn đề
Cách nói khác (5)

What details do I need?

Tôi cần những thông tin gì?

Will there be any other fees?

Còn có phí nào khác không?

Can I track the transfer?

Tôi có thể theo dõi lệnh chuyển tiền không?

Is there a limit?

Có hạn mức không?

What's the SWIFT code for my account?

Mã SWIFT của tài khoản tôi là gì?

Người kia có thể nói

What's the recipient's full name?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Họ tên đầy đủ của người nhận là gì?

Nghe thấy recipient's, nghĩa là: người nhận

Viết tên không dấu, phải giống với tên trên tài khoản ngân hàng của người nhận.

Bạn có thể trả lời

Let me write it down.

Để tôi viết ra.

Người kia có thể nói

What's the purpose of the payment?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Mục đích chuyển tiền là gì?

Nghe thấy purpose, nghĩa là: mục đích

Khi số tiền lớn, ngân hàng sẽ hỏi mục đích và nguồn tiền; đây là quy định bình thường về chống rửa tiền, cứ trả lời đúng sự thật là được.

Bạn có thể trả lời

It's for my family.

Là gửi cho gia đình tôi.

Người kia còn có thể hỏi (5)

Người kia có thể nói

We need the SWIFT code of their bank.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Chúng tôi cần mã SWIFT của ngân hàng bên nhận.

Nghe thấy SWIFT code, nghĩa là: mã SWIFT

Mã SWIFT là mã quốc tế của ngân hàng bên nhận, có thể hỏi người nhận ở Việt Nam, hoặc tra trên trang web của ngân hàng đó.

Người kia có thể nói

What's your relationship to the recipient?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Bạn có quan hệ gì với người nhận?

Nghe thấy relationship, nghĩa là: quan hệ

Bạn có thể trả lời

It's for my parents.

Là gửi cho bố mẹ tôi.

It's my own account.

Là tài khoản của chính tôi.

Người kia có thể nói

Where did this money come from?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Nguồn tiền này từ đâu?

Nghe thấy come from, nghĩa là: từ đâu

Bạn có thể trả lời

It's my wages.

Là tiền lương của tôi.

Người kia có thể nói

It usually takes two to five working days.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Thường mất hai đến năm ngày làm việc.

Nghe thấy working days, nghĩa là: ngày làm việc

Người kia có thể nói

The other bank may charge a fee.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Ngân hàng bên kia cũng có thể thu phí.

Nghe thấy charge a fee, nghĩa là: thu phí

Chuyển tiền quốc tế đi qua ngân hàng trung gian; ngân hàng trung gian và ngân hàng bên nhận có thể trừ thêm một khoản, người nhận sẽ được ít hơn một chút.

Vấn đề về tài khoản

Cần biết

Why is my account on hold?

Tại sao tài khoản của tôi bị tạm khóa?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Câu này có vấn đề
Cần biết

I need a bank statement.

Tôi cần sao kê ngân hàng.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Thuê nhà, xin visa hay cần sao kê ngân hàng (bank statement), thường tải được ngay trong ứng dụng ngân hàng.

Câu này có vấn đề
Cách nói khác (2)

Can I get this in writing?

Cho tôi xin xác nhận bằng văn bản được không?

I'd like to close my account.

Tôi muốn đóng tài khoản.

Người kia có thể nói

Your account is on hold.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Tài khoản của bạn đang bị tạm khóa.

Nghe thấy on hold, nghĩa là: bị tạm khóa

Tài khoản bị tạm khóa thường là do phải cập nhật thông tin cá nhân, hoặc có giao dịch đáng ngờ. Bổ sung giấy tờ theo yêu cầu của ngân hàng; ai gọi điện bảo bạn chuyển tiền để “mở khóa” là kẻ lừa đảo.

Bạn có thể trả lời

Why is my account on hold?

Tại sao tài khoản của tôi bị tạm khóa?

Học xong bài này, tôi làm được

  • Tôi mở được tài khoản ngân hàng, hỏi rõ được phải mang giấy tờ gì
  • Mất thẻ, bị máy ATM nuốt thẻ, tôi nhờ được ngân hàng khóa thẻ, làm lại thẻ
  • Tôi chuyển khoản được, hỏi được khi nào tiền đến, thấy khoản trừ tiền lạ thì báo được cho ngân hàng
  • Tôi nhận ra được trò lừa đảo giả danh ngân hàng, nói được “tôi nghĩ đây là lừa đảo”
  • Tôi gửi được tiền về Việt Nam: hỏi phí, tỷ giá và người nhận được bao nhiêu
  • Tôi trả lời được khi ngân hàng hỏi mục đích chuyển tiền và nguồn tiền

Nội dung liên quan

Câu cứu nguy

Sorry?

Xin lỗi, tôi nghe chưa rõ?

Can you say it again, slowly, please?

Bạn có thể nói lại chậm hơn được không?

I don't understand.

Tôi không hiểu.

Can you write it down, please?

Bạn có thể viết ra giúp tôi được không?

Can you show me?

Bạn có thể chỉ cho tôi xem được không?

My English is not good.

Tiếng Anh của tôi không tốt.

Please speak slowly.

Xin nói chậm thôi.

Excuse me.

Xin lỗi, cho tôi hỏi.

Thank you.

Cảm ơn.

I'm sorry.

Tôi xin lỗi.

Yes, please.

Vâng, cho tôi xin.

No, thank you.

Không cần đâu, cảm ơn.

Can you help me, please?

Bạn có thể giúp tôi được không?

I need a Vietnamese interpreter.

Tôi cần phiên dịch tiếng Việt.

My name is Minh Nguyen.

Tôi tên là Minh Nguyen.

Nguyen is my family name.

Nguyen là họ của tôi.

Here is my phone number.

Đây là số điện thoại của tôi.

Here is my address.

Đây là địa chỉ của tôi.