Người kia có thể nói
Can I see your passport?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Xin cho xem hộ chiếu.
Nghe thấy passport, nghĩa là: hộ chiếu
7 phần · 83 câu · khoảng 8 phút
New Zealand
Khi nhập cảnh New Zealand, khâu kiểm tra kỹ nhất là an toàn sinh học (biosecurity): đồ ăn, cây cỏ, hạt giống, giày dính bùn đất đều phải khai báo. Khai báo thì cùng lắm bị thu giữ; không khai báo mà bị phát hiện sẽ bị phạt tiền. Trả lời đúng sự thật các câu hỏi khi nhập cảnh, nghe không hiểu thì xin người kia nói lại, hoặc xin phiên dịch.
Nhập cảnh New ZealandNgười kia có thể nói
Can I see your passport?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Xin cho xem hộ chiếu.
Nghe thấy passport, nghĩa là: hộ chiếu
Where do I check in?
Làm thủ tục ở đâu?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Can I have a window seat?
Cho tôi ghế cạnh cửa sổ được không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Can I take this on the plane?
Cái này mang lên máy bay được không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
How many bags are you checking?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn ký gửi mấy kiện hành lý?
Nghe thấy How many bags, nghĩa là: mấy kiện hành lý
Người kia có thể nói
Your bag is overweight.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Hành lý của bạn quá cân rồi.
Nghe thấy overweight, nghĩa là: quá cân
Người kia có thể nói
Boarding is at gate 12.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Lên máy bay ở cửa số 12.
Nghe thấy gate 12, nghĩa là: cửa số 12
Người kia có thể nói
Did you pack your bags yourself?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Hành lý là bạn tự xếp phải không?
Nghe thấy pack, nghĩa là: xếp
Nghe thấy yourself, nghĩa là: tự
Trả lời đúng sự thật. Đừng mang đồ giúp người không quen biết.
Can I check it in?
Có thể ký gửi không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
Any liquids in your bag?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Trong túi có chất lỏng không?
Nghe thấy liquids, nghĩa là: chất lỏng
Chất lỏng trong hành lý xách tay thường mỗi chai không quá 100 ml, để trong túi trong suốt.
Người kia có thể nói
Take out your laptop.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Lấy máy tính xách tay ra.
Nghe thấy laptop, nghĩa là: máy tính xách tay
Người kia có thể nói
Empty your pockets.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Lấy hết đồ trong túi quần áo ra.
Nghe thấy pockets, nghĩa là: túi quần áo
Điện thoại, chìa khóa, ví đều để vào khay.
Người kia có thể nói
Take off your shoes.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Cởi giày ra.
Nghe thấy shoes, nghĩa là: giày
Có sân bay bắt cởi giày, cởi áo khoác, tháo thắt lưng; cứ nhìn người đi trước làm thế nào.
Người kia có thể nói
You can't take this.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Cái này không được mang theo.
Nghe thấy can't take, nghĩa là: không được mang
Người kia có thể nói
Raise your arms.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Giơ hai tay lên.
Nghe thấy arms, nghĩa là: hai tay
Người kia có thể nói
We need to check your bag.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chúng tôi cần kiểm tra túi của bạn.
Nghe thấy check your bag, nghĩa là: kiểm tra túi của bạn
Can I have a blanket?
Cho tôi một cái chăn được không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Can I have some water?
Cho tôi ít nước được không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
I feel sick.
Tôi thấy khó chịu trong người.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Trên máy bay thấy khó chịu thì bấm nút gọi để tìm tiếp viên.
Người kia có thể nói
Chicken or beef?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Thịt gà hay thịt bò?
Nghe thấy Chicken, nghĩa là: thịt gà
Nghe thấy beef, nghĩa là: thịt bò
Người kia có thể nói
Please fasten your seatbelt.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Xin thắt dây an toàn.
Nghe thấy fasten your seatbelt, nghĩa là: thắt dây an toàn
Người kia có thể nói
Please fill in this card.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Xin điền vào tờ này.
Nghe thấy fill in this card, nghĩa là: điền vào tờ này
Đây là tờ khai nhập cảnh. Điền đúng sự thật; có đồ ăn, thuốc thì nhất định phải đánh dấu “Yes”.
Người kia có thể nói
We'll be landing soon.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chúng ta sắp hạ cánh.
Nghe thấy landing, nghĩa là: hạ cánh
I have a connecting flight.
Tôi phải nối chuyến.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Which gate is it?
Cửa số mấy?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Do I need to collect my bags?
Tôi có phải lấy lại hành lý không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Hỏi cho rõ hành lý được gửi thẳng đến điểm cuối, hay phải tự lấy rồi ký gửi lại. Nối chuyến ở Mỹ thường phải lấy hành lý qua hải quan trước.
I'll miss my connection.
Tôi sắp lỡ chuyến nối tiếp.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
I missed my flight.
Tôi bị lỡ chuyến bay.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đến ngay quầy của hãng bay, cầm theo thẻ lên máy bay và hộ chiếu.
Người kia có thể nói
Your bags are checked through.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Hành lý của bạn được gửi thẳng đến điểm cuối.
Nghe thấy checked through, nghĩa là: gửi thẳng đến điểm cuối
Người kia có thể nói
We'll put you on the next flight.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chúng tôi sẽ chuyển bạn sang chuyến sau.
Nghe thấy next flight, nghĩa là: chuyến sau
Người kia có thể nói
The flight is delayed.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chuyến bay bị hoãn.
Nghe thấy delayed, nghĩa là: bị hoãn
Người kia có thể nói
What's the purpose of your visit?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Mục đích chuyến đi của bạn là gì?
Nghe thấy purpose, nghĩa là: mục đích
Trả lời theo đúng thực tế, đừng nói sai sự thật. Nghe không hiểu thì xin người kia nói lại.
Bạn có thể trả lời
Người kia có thể nói
How long are you staying?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn ở lại bao lâu?
Nghe thấy How long, nghĩa là: bao lâu
Trả lời theo đúng thực tế, đừng nói sai sự thật. Nghe không hiểu thì xin người kia nói lại.
Người kia có thể nói
Where are you staying?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn ở đâu?
Nghe thấy Where are you staying, nghĩa là: ở đâu
Trả lời theo đúng thực tế, đừng nói sai sự thật. Nghe không hiểu thì xin người kia nói lại.
Người kia có thể nói
Look at the camera, please.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Xin nhìn vào camera.
Nghe thấy camera, nghĩa là: camera
Người kia có thể nói
Is this your first visit?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn đến đây lần đầu phải không?
Nghe thấy first visit, nghĩa là: lần đầu
Trả lời theo đúng thực tế, đừng nói sai sự thật. Nghe không hiểu thì xin người kia nói lại.
Người kia có thể nói
Do you have a return ticket?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có vé khứ hồi không?
Nghe thấy return ticket, nghĩa là: vé khứ hồi
Trả lời theo đúng thực tế, đừng nói sai sự thật. Nghe không hiểu thì xin người kia nói lại.
Người kia có thể nói
Are you going to work here?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có định làm việc ở đây không?
Nghe thấy work here, nghĩa là: làm việc ở đây
Trả lời theo đúng thực tế. Visa du lịch thường không được phép làm việc.
Người kia có thể nói
How much money do you have?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn mang theo bao nhiêu tiền?
Nghe thấy How much money, nghĩa là: bao nhiêu tiền
Trả lời theo đúng thực tế, đừng nói sai sự thật. Nghe không hiểu thì xin người kia nói lại.
Người kia có thể nói
Do you have anything to declare?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có gì cần khai báo không?
Nghe thấy declare, nghĩa là: khai báo
Chưa chắc thì cứ khai báo. Khai báo thì cùng lắm bị thu giữ, không khai báo mà bị phát hiện sẽ bị phạt tiền.
Người kia có thể nói
Any meat, fruit or seeds?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Có thịt, trái cây hay hạt giống không?
Nghe thấy meat, nghĩa là: thịt
Nghe thấy fruit, nghĩa là: trái cây
Nghe thấy seeds, nghĩa là: hạt giống
Người kia có thể nói
Please open your bag.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Xin mở túi của bạn ra.
Nghe thấy open your bag, nghĩa là: mở túi
Người kia có thể nói
Are you carrying any food?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có mang đồ ăn không?
Nghe thấy food, nghĩa là: đồ ăn
Where do I get my bags?
Lấy hành lý ở đâu?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
My bag didn't arrive.
Hành lý của tôi chưa đến.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Trước khi ra khỏi hải quan, đến quầy dịch vụ hành lý (baggage services) để báo.
My bag is damaged.
Hành lý của tôi bị hỏng.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chụp ảnh ngay tại chỗ, báo trước khi rời sân bay.
When will I get it?
Khi nào tôi nhận được?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
Can I see your bag tag?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Cho tôi xem thẻ hành lý của bạn.
Nghe thấy bag tag, nghĩa là: thẻ hành lý
Thẻ hành lý là mẩu giấy nhỏ dán lên thẻ lên máy bay hoặc hộ chiếu khi ký gửi, đừng vứt đi.
Người kia có thể nói
What does it look like?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Hành lý của bạn trông thế nào?
Nghe thấy look like, nghĩa là: trông thế nào
Người kia có thể nói
We'll deliver it to you.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tìm thấy thì chúng tôi sẽ giao đến cho bạn.
Nghe thấy deliver, nghĩa là: giao
Xem trong Facebook, Zalo hay TikTok thì tiến độ học có thể bị xóa mất.
Chúng tôi muốn dùng Google Analytics để biết trang nào có người xem, ghi âm nào có người nghe, để sửa trang cho tốt hơn. Chúng tôi không gửi đi từ bạn tìm kiếm hay chữ bạn nhập, và không dùng để chạy quảng cáo. Chính sách quyền riêng tư