Thuê nhà

Câu cứu nguy

Thuê nhà

4 phần · 38 câu · khoảng 6 phút

Canada

Ở Canada tiền thuê nhà tính theo tháng, thường trả vào ngày 1 hằng tháng. Tiền đặt cọc thu thế nào thì mỗi tỉnh quy định một khác. Khi nộp đơn thuê, họ hay kiểm tra điểm tín dụng, xem giấy tờ chứng minh thu nhập hoặc hỏi người giới thiệu (reference). Căn hộ gọi là apartment, căn hộ tầng hầm gọi là basement suite, bạn cùng nhà gọi là roommate. Tranh chấp thuê nhà thì tìm cơ quan giải quyết tranh chấp thuê nhà của tỉnh bạn ở.

Thuê nhà ở Canada

Xem nhà và hỏi

Cần biết

Are utilities included?

Đã gồm tiền điện nước, mạng chưa?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Câu này có vấn đề
Cần biết

I just moved here.

Tôi vừa mới chuyển đến đây.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Mới đến chưa có lịch sử thuê nhà thì có thể đưa người liên lạc ở chỗ làm, ở trường.

Câu này có vấn đề
Cách nói khác (2)

Is it furnished?

Có sẵn đồ đạc không?

How long is the lease?

Thời hạn thuê bao lâu?

Người kia có thể nói

You can apply online.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Bạn có thể nộp đơn trên mạng.

Nghe thấy apply online, nghĩa là: nộp đơn trên mạng

Khi nộp đơn thường cần giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng minh thu nhập, cách liên lạc với chủ nhà cũ.

Bạn có thể trả lời

Thank you.

Cảm ơn.

Người kia có thể nói

Do you have references?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Bạn có người giới thiệu không (chủ nhà cũ, chủ lao động)?

Nghe thấy references, nghĩa là: người giới thiệu

Bạn có thể trả lời

I just moved here.

Tôi vừa mới chuyển đến đây.

Người kia còn có thể hỏi (1)

Người kia có thể nói

Do you have proof of income?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Bạn có giấy tờ chứng minh thu nhập không?

Nghe thấy proof of income, nghĩa là: chứng minh thu nhập

Bạn có thể trả lời

Here are my pay stubs.

Đây là phiếu lương của tôi.

Tiền thuê và tiền đặt cọc

Cần biết

Can I get a receipt for the deposit?

Cho tôi xin biên lai tiền đặt cọc được không?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Tiền đặt cọc nhất định phải lấy biên lai, đừng đưa tiền mặt cho cá nhân.

Câu này có vấn đề
Cần biết

When do I get my deposit back?

Khi nào tôi nhận lại tiền đặt cọc?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Câu này có vấn đề
Cần biết

I'll pay after I sign.

Ký hợp đồng xong tôi mới trả tiền.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Chưa xem nhà, chưa ký hợp đồng thì đừng chuyển tiền trước. Lừa đảo thuê nhà trên mạng rất nhiều.

Câu này có vấn đề
Cách nói khác (1)

How much are the utilities?

Tiền điện nước, mạng khoảng bao nhiêu?

Người kia có thể nói

The security deposit is one month's rent.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Tiền đặt cọc bằng một tháng tiền thuê.

Nghe thấy security deposit, nghĩa là: tiền đặt cọc

Nghe thấy one month's rent, nghĩa là: một tháng tiền thuê

Mỗi tỉnh quy định một khác: Ontario chỉ được thu tiền thuê tháng cuối làm tiền đặt cọc (last month's rent deposit), British Columbia tiền đặt cọc nhiều nhất bằng nửa tháng tiền thuê.

Bạn có thể trả lời

Can I get a receipt for the deposit?

Cho tôi xin biên lai tiền đặt cọc được không?

Người kia có thể nói

Rent is due on the first.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Tiền thuê trả vào ngày 1 hằng tháng.

Nghe thấy due on the first, nghĩa là: trả vào ngày 1

Bạn có thể trả lời

How do I pay the rent?

Trả tiền thuê thế nào?

Người kia có thể nói

Utilities are extra.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Tiền điện, nước, gas trả riêng.

Nghe thấy Utilities, nghĩa là: tiền điện, nước, gas

Nghe thấy extra, nghĩa là: trả riêng

Bạn có thể trả lời

How much are the utilities?

Tiền điện nước, mạng khoảng bao nhiêu?

Người kia còn có thể hỏi (1)

Người kia có thể nói

You can pay by e-Transfer.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Bạn có thể trả bằng e-Transfer.

Nghe thấy e-Transfer, nghĩa là: e-Transfer

Ở Canada, cá nhân chuyển tiền cho nhau hay dùng Interac e-Transfer, chỉ cần email hoặc số điện thoại của người nhận. Cũng có chủ nhà yêu cầu bạn viết sẵn mấy tờ séc ghi ngày về sau (post-dated cheques).

Bạn có thể trả lời

Can you write it down, please?

Bạn có thể viết ra giúp tôi được không?

Báo sửa

Cần biết

The heater is broken.

Máy sưởi bị hỏng.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Thay heater bằng thứ bị hỏng: oven (lò nướng), shower (vòi sen), washing machine (máy giặt).

Câu này có vấn đề
Cần biết

I'll send you a photo.

Tôi sẽ gửi cho bạn một tấm ảnh.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Báo sửa tốt nhất là nhắn tin hoặc gửi email, kèm ảnh, để có ghi lại.

Câu này có vấn đề

Người kia có thể nói

I'll send a plumber.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Tôi sẽ gọi thợ sửa ống nước đến.

Nghe thấy plumber, nghĩa là: thợ sửa ống nước

Bạn có thể trả lời

When can you fix it?

Khi nào bạn có thể sửa?

Người kia có thể nói

Someone will come on Tuesday.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Thứ Ba sẽ có người đến sửa.

Nghe thấy Tuesday, nghĩa là: thứ Ba

Bạn có thể trả lời

I won't be home.

Tôi sẽ không có nhà.

Thank you.

Cảm ơn.

Nói chuyện với chủ nhà, bạn cùng nhà

Cần biết

How much notice do I need to give?

Tôi phải báo trước bao lâu?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Chuyển đi phải báo bằng văn bản. Phải báo trước bao lâu thì xem hợp đồng và quy định ở nơi bạn ở.

Câu này có vấn đề
Cần biết

Could you keep it down, please?

Bạn có thể nói nhỏ một chút được không ạ?

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Buổi tối ồn quá thì có thể nói thế này, giọng nhẹ nhàng lịch sự.

Câu này có vấn đề
Cách nói khác (1)

Whose turn is it to clean?

Đến lượt ai dọn dẹp?

Người kia có thể nói

We'll do an inspection next week.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Tuần sau chúng tôi sẽ đến kiểm tra nhà.

Nghe thấy inspection, nghĩa là: kiểm tra nhà

Nghe thấy next week, nghĩa là: tuần sau

Chủ nhà đến kiểm tra phải báo trước cho bạn, báo trước bao lâu thì xem quy định ở nơi bạn ở.

Bạn có thể trả lời

I won't be home.

Tôi sẽ không có nhà.

Thank you.

Cảm ơn.

Người kia có thể nói

The rent is going up.

Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi

Tiền thuê sắp tăng.

Nghe thấy going up, nghĩa là: tăng

Tăng tiền thuê phải báo trước bằng văn bản. Bao lâu được tăng một lần, phải báo trước bao lâu thì xem quy định ở nơi bạn ở.

Bạn có thể trả lời

By how much?

Tăng bao nhiêu?

Học xong bài này, tôi làm được

  • Tôi hỏi được nhà còn cho thuê không, tiền thuê bao nhiêu, có gồm điện nước và mạng không
  • Tôi nghe hiểu được tiền đặt cọc bao nhiêu, tiền thuê trả thế nào
  • Tôi báo sửa được: đồ hỏng, rò nước, không có nước nóng, bị mốc
  • Tôi nói được với chủ nhà là mình sẽ chuyển đi, hỏi được phải báo trước bao lâu
  • Tôi bàn được với bạn cùng nhà về hóa đơn, nhờ được họ nói nhỏ hơn

Nội dung liên quan

Câu cứu nguy

Sorry?

Xin lỗi, tôi nghe chưa rõ?

Can you say it again, slowly, please?

Bạn có thể nói lại chậm hơn được không?

I don't understand.

Tôi không hiểu.

Can you write it down, please?

Bạn có thể viết ra giúp tôi được không?

Can you show me?

Bạn có thể chỉ cho tôi xem được không?

My English is not good.

Tiếng Anh của tôi không tốt.

Please speak slowly.

Xin nói chậm thôi.

Excuse me.

Xin lỗi, cho tôi hỏi.

Thank you.

Cảm ơn.

I'm sorry.

Tôi xin lỗi.

Yes, please.

Vâng, cho tôi xin.

No, thank you.

Không cần đâu, cảm ơn.

Can you help me, please?

Bạn có thể giúp tôi được không?

I need a Vietnamese interpreter.

Tôi cần phiên dịch tiếng Việt.

My name is Minh Nguyen.

Tôi tên là Minh Nguyen.

Nguyen is my family name.

Nguyen là họ của tôi.

Here is my phone number.

Đây là số điện thoại của tôi.

Here is my address.

Đây là địa chỉ của tôi.