How many people?
Mấy người ạ?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
6 phần · 45 câu · khoảng 6 phút
Úc
Làm ở khu phục vụ khách của quán cà phê, nhà hàng thì ngày nào cũng phải nói chuyện với khách. Ở Úc đi ăn thường không cho tiền tip; cuối tuần, ngày lễ có quán thu thêm phụ phí (surcharge), phải ghi rõ ràng, dễ thấy trên thực đơn. Khách nói bị dị ứng thì nhất định phải đi hỏi bếp, đừng tự đoán.
Quyền lợi khi đi làm ở ÚcHow many people?
Mấy người ạ?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Follow me, please.
Mời đi theo tôi.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Here's the menu.
Đây là thực đơn.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Are you ready to order?
Anh chị gọi món được chưa?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Anything to drink?
Anh chị có muốn uống gì không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
How is everything?
Đồ ăn có ổn không ạ?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Can I take your plate?
Tôi dọn đĩa của anh chị được không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Careful, the plate is hot.
Cẩn thận, đĩa nóng lắm.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
What do you recommend?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn gợi ý món nào?
Nghe thấy recommend, nghĩa là: gợi ý
Người kia có thể nói
I'm allergic to nuts.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tôi bị dị ứng với các loại hạt.
Nghe thấy allergic, nghĩa là: dị ứng
Nghe thấy nuts, nghĩa là: các loại hạt
Người kia có thể nói
Is this gluten-free?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Món này không có gluten đúng không?
Nghe thấy gluten-free, nghĩa là: không có gluten
What can I get you?
Anh chị dùng gì ạ?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
What size?
Ly cỡ nào?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
What milk would you like?
Anh chị muốn sữa gì?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Thường có sữa nguyên kem, sữa ít béo, sữa yến mạch (oat), sữa đậu nành (soy), sữa hạnh nhân (almond).
Is that for here or takeaway?
Uống ở đây hay mang đi?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
Can I get a flat white?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Cho tôi một ly flat white.
Nghe thấy flat white, nghĩa là: flat white
Người kia có thể nói
Can I get an extra shot?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Cho tôi thêm một shot espresso được không?
Nghe thấy extra shot, nghĩa là: thêm một shot espresso
So that's a decaf soy latte, extra hot?
Vậy là latte khử caffeine sữa đậu nành, thật nóng, đúng không ạ?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đơn có nhiều yêu cầu thì nhắc lại một lần trước khi pha, để khỏi làm sai phải làm lại.
Người kia có thể nói
Just a single shot, please.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chỉ một shot thôi.
Nghe thấy single shot, nghĩa là: một shot
Người kia có thể nói
Can I get a triple shot?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Cho tôi ba shot được không?
Nghe thấy triple shot, nghĩa là: ba shot
Người kia có thể nói
Can I get a decaf latte?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Cho tôi một ly latte khử caffeine.
Nghe thấy decaf, nghĩa là: khử caffeine
decaf là hạt cà phê đã bỏ đi phần lớn caffeine, phải dùng hạt riêng và máy xay riêng, đừng để lẫn với loại thường.
Người kia có thể nói
With soy milk, please.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Cho sữa đậu nành nhé.
Nghe thấy soy milk, nghĩa là: sữa đậu nành
Người kia có thể nói
Can I get it extra hot?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Làm cho tôi thật nóng được không?
Nghe thấy extra hot, nghĩa là: thật nóng
Người kia có thể nói
Can I get it half-strength?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Làm cho tôi nhạt hơn được không?
Nghe thấy half-strength, nghĩa là: nhạt hơn
half-strength là chỉ cho một nửa lượng espresso, cà phê nhạt hơn.
Người kia có thể nói
Can I get a babyccino for my son?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Cho con trai tôi một ly fluffy được không?
Nghe thấy babyccino, nghĩa là: ly sữa đánh bọt
New Zealand gọi là fluffy, Úc gọi là babyccino: một ly nhỏ sữa nóng đánh bọt cho trẻ con, bên trên rắc chút bột cacao, thường miễn phí hoặc rất rẻ.
Together or separate?
Trả chung hay trả riêng?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Here's your bill.
Đây là hóa đơn của anh chị.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
You can pay at the counter.
Mời anh chị trả tiền ở quầy.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
Can we split the bill?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chúng tôi trả riêng được không?
Nghe thấy split the bill, nghĩa là: trả riêng
I'll get the manager.
Tôi đi gọi quản lý.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
This isn't what I ordered.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đây không phải món tôi gọi.
Nghe thấy isn't what I ordered, nghĩa là: không phải món tôi gọi
Người kia có thể nói
My coffee is cold.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Cà phê của tôi bị nguội.
Nghe thấy cold, nghĩa là: nguội
Xem trong Facebook, Zalo hay TikTok thì tiến độ học có thể bị xóa mất.
Chúng tôi muốn dùng Google Analytics để biết trang nào có người xem, ghi âm nào có người nghe, để sửa trang cho tốt hơn. Chúng tôi không gửi đi từ bạn tìm kiếm hay chữ bạn nhập, và không dùng để chạy quảng cáo. Chính sách quyền riêng tư