Người kia có thể nói
How can I help you today?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Hôm nay tôi giúp gì được cho bạn?
Nghe thấy help, nghĩa là: giúp
5 phần · 82 câu · khoảng 5 phút
Canada
Mở tài khoản ở Canada phải mang hộ chiếu và các giấy tờ khác, nhiều ngân hàng có loại tài khoản cho người mới đến (newcomer account). Tài khoản dùng hằng ngày gọi là chequing account, cá nhân chuyển tiền cho nhau hay dùng Interac e-Transfer. Gửi tiền về Việt Nam có thể dùng chuyển tiền quốc tế của ngân hàng, hoặc dịch vụ chuyển tiền trực tuyến có giấy phép. Hỏi vài nơi, so sánh xem người nhận được bao nhiêu tiền đồng. Đừng đổi tiền, chuyển tiền qua người làm “chui” không có giấy phép: dễ bị lừa.
Người kia có thể nói
How can I help you today?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Hôm nay tôi giúp gì được cho bạn?
Nghe thấy help, nghĩa là: giúp
I'd like to open a bank account.
Tôi muốn mở một tài khoản ngân hàng.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
What do I need to bring?
Tôi cần mang theo gì?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Is there a monthly fee?
Có phí hằng tháng không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Một số tài khoản thu phí quản lý hằng tháng. Tài khoản cho sinh viên và người mới nhập cư thường được miễn phí hằng tháng, nên hỏi rõ.
Người kia có thể nói
Can I see some ID?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Cho tôi xem giấy tờ tùy thân của bạn được không?
Nghe thấy ID, nghĩa là: giấy tờ tùy thân
Người kia có thể nói
Do you have proof of address?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có giấy tờ chứng minh địa chỉ không?
Nghe thấy proof of address, nghĩa là: chứng minh địa chỉ
Giấy tờ chứng minh địa chỉ thường là hóa đơn điện nước, thư của cơ quan nhà nước hoặc ngân hàng, hợp đồng thuê nhà; tên và địa chỉ trên đó phải khớp với của bạn.
Người kia có thể nói
What's your Social Insurance Number?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Số Bảo hiểm Xã hội (SIN) của bạn là bao nhiêu?
Nghe thấy Social Insurance Number, nghĩa là: số Bảo hiểm Xã hội
SIN là số dùng để đi làm, khai thuế ở Canada, đăng ký miễn phí ở Service Canada. Mở tài khoản không nhất thiết phải có, nhưng tài khoản có lãi thì ngân hàng sẽ hỏi.
Người kia có thể nói
Are you a tax resident of another country?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có phải là đối tượng cư trú thuế của nước khác không?
Nghe thấy tax resident, nghĩa là: cư trú thuế
Tư cách cư trú thuế được xác định theo luật, không giống với visa hay quốc tịch; một người cũng có thể cùng lúc là đối tượng cư trú thuế của hai nước. Canada chủ yếu xét mối liên hệ cư trú của bạn với Canada (residential ties), ví dụ nhà ở, vợ chồng, người thân có ở đây không; ở Canada đủ 183 ngày trong một năm cũng có thể được tính, xem thêm trang web của Cơ quan Thuế Canada (CRA). Quy định của Việt Nam thì xem trang web của cơ quan thuế Việt Nam. Chi tiết như cách tính số ngày thì theo hướng dẫn chính thức. Chưa chắc thì hỏi cơ quan thuế hoặc kế toán trước rồi quay lại điền, phải trả lời đúng sự thật.
Người kia có thể nói
What's your tax ID number for that country?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Mã số thuế của bạn ở nước đó là bao nhiêu?
Nghe thấy tax ID number, nghĩa là: mã số thuế
Trên mẫu đơn hay ghi TIN (Tax Identification Number, mã số thuế). Từ 1/7/2025, mã số thuế cá nhân của công dân Việt Nam chính là số định danh cá nhân 12 số (số trên thẻ căn cước).
Người kia có thể nói
We'll mail your card to you.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chúng tôi sẽ gửi thẻ cho bạn qua bưu điện.
Nghe thấy mail, nghĩa là: gửi qua bưu điện
I lost my card.
Thẻ của tôi bị mất rồi.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
My card was stolen.
Thẻ của tôi bị lấy trộm.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Can you freeze my card?
Bạn có thể khóa thẻ của tôi không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Mất thẻ thì khóa thẻ trong ứng dụng ngân hàng trước, nhanh nhất; rồi gọi điện cho ngân hàng.
The ATM kept my card.
Máy ATM nuốt thẻ của tôi.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
The machine didn't give me any cash.
Máy không nhả tiền cho tôi.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Ghi lại thời gian và địa điểm đặt máy ATM, gọi ngay cho ngân hàng. Tiền đã bị trừ thì ngân hàng sẽ kiểm tra, thường sẽ hoàn lại.
Why was my card declined?
Tại sao thẻ của tôi bị từ chối?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
I'd like to withdraw some cash.
Tôi muốn rút ít tiền mặt.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
When did you last use it?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Lần cuối bạn dùng thẻ là khi nào?
Nghe thấy last use, nghĩa là: lần cuối dùng
Người kia có thể nói
Can you confirm your date of birth?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Xin xác nhận ngày sinh của bạn.
Nghe thấy date of birth, nghĩa là: ngày sinh
Gọi điện cho ngân hàng thì họ sẽ xác minh danh tính trước. Nhưng ngân hàng không hỏi mật khẩu hay mã xác nhận gửi về điện thoại của bạn.
How do I transfer money to someone?
Chuyển tiền cho người khác thế nào?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
What's your account number?
Số tài khoản của bạn là gì?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chuyển khoản ở Canada cần institution number (mã ngân hàng), transit number (mã chi nhánh) và account number (số tài khoản). Cá nhân chuyển cho nhau hay dùng Interac e-Transfer, chỉ cần email hoặc số điện thoại của người nhận.
The money hasn't arrived yet.
Tiền vẫn chưa đến.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
I sent money to the wrong account.
Tôi chuyển tiền nhầm tài khoản.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Gọi ngay cho ngân hàng, càng nhanh càng có cơ hội lấy lại.
I don't recognize this payment.
Tôi không biết khoản trừ tiền này.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Thấy khoản trừ tiền lạ thì báo ngay cho ngân hàng, có thể yêu cầu hoàn tiền (chargeback).
Is this message really from the bank?
Tin nhắn này có thật là của ngân hàng không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Kẻ lừa đảo hay giả danh ngân hàng, cảnh sát, cơ quan thuế để nhắn tin hoặc gọi điện. Ngân hàng không bảo bạn đọc mật khẩu hay mã xác nhận, cũng không bảo bạn chuyển tiền sang “tài khoản an toàn”.
I think this is a scam.
Tôi nghĩ đây là lừa đảo.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
Did you make this payment?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Khoản này là bạn trả phải không?
Nghe thấy this payment, nghĩa là: khoản này
I'd like to send money to Vietnam.
Tôi muốn gửi tiền về Việt Nam.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
How much is the fee?
Phí bao nhiêu?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
What's the exchange rate today?
Tỷ giá hôm nay là bao nhiêu?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tỷ giá của ngân hàng thường kém hơn tỷ giá thị trường, phần chênh lệch cũng là chi phí.
How much will they get in dong?
Người nhận sẽ được bao nhiêu tiền đồng?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Hỏi “người nhận được bao nhiêu” thì chính xác hơn là chỉ hỏi phí, vì đã tính cả chênh lệch tỷ giá. Hỏi vài nơi rồi so sánh.
How long will it take to arrive?
Bao lâu thì đến nơi?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
I'm expecting money from Vietnam.
Tôi đang chờ tiền gửi từ Việt Nam sang.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Nhận tiền từ Việt Nam gửi sang thì phải đưa tên tài khoản, số tài khoản, mã SWIFT và địa chỉ ngân hàng của bạn cho người gửi ở Việt Nam.
Người kia có thể nói
What's the recipient's full name?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Họ tên đầy đủ của người nhận là gì?
Nghe thấy recipient's, nghĩa là: người nhận
Viết tên không dấu, phải giống với tên trên tài khoản ngân hàng của người nhận.
Người kia có thể nói
What's the purpose of the payment?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Mục đích chuyển tiền là gì?
Nghe thấy purpose, nghĩa là: mục đích
Khi số tiền lớn, ngân hàng sẽ hỏi mục đích và nguồn tiền; đây là quy định bình thường về chống rửa tiền, cứ trả lời đúng sự thật là được.
Người kia có thể nói
We need the SWIFT code of their bank.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Chúng tôi cần mã SWIFT của ngân hàng bên nhận.
Nghe thấy SWIFT code, nghĩa là: mã SWIFT
Mã SWIFT là mã quốc tế của ngân hàng bên nhận, có thể hỏi người nhận ở Việt Nam, hoặc tra trên trang web của ngân hàng đó.
Người kia có thể nói
What's your relationship to the recipient?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có quan hệ gì với người nhận?
Nghe thấy relationship, nghĩa là: quan hệ
Người kia có thể nói
Where did this money come from?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Nguồn tiền này từ đâu?
Nghe thấy come from, nghĩa là: từ đâu
Người kia có thể nói
It usually takes two to five business days.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Thường mất hai đến năm ngày làm việc.
Nghe thấy business days, nghĩa là: ngày làm việc
Người kia có thể nói
The other bank may charge a fee.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Ngân hàng bên kia cũng có thể thu phí.
Nghe thấy charge a fee, nghĩa là: thu phí
Chuyển tiền quốc tế đi qua ngân hàng trung gian; ngân hàng trung gian và ngân hàng bên nhận có thể trừ thêm một khoản, người nhận sẽ được ít hơn một chút.
Why is my account on hold?
Tại sao tài khoản của tôi bị tạm khóa?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Why was I charged this fee?
Tại sao tôi bị trừ khoản phí này?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
I need a bank statement.
Tôi cần sao kê ngân hàng.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Thuê nhà, xin visa hay cần sao kê ngân hàng (bank statement), thường tải được ngay trong ứng dụng ngân hàng.
Người kia có thể nói
Your account is on hold.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tài khoản của bạn đang bị tạm khóa.
Nghe thấy on hold, nghĩa là: bị tạm khóa
Tài khoản bị tạm khóa thường là do phải cập nhật thông tin cá nhân, hoặc có giao dịch đáng ngờ. Bổ sung giấy tờ theo yêu cầu của ngân hàng; ai gọi điện bảo bạn chuyển tiền để “mở khóa” là kẻ lừa đảo.
Xem trong Facebook, Zalo hay TikTok thì tiến độ học có thể bị xóa mất.
Chúng tôi muốn dùng Google Analytics để biết trang nào có người xem, ghi âm nào có người nghe, để sửa trang cho tốt hơn. Chúng tôi không gửi đi từ bạn tìm kiếm hay chữ bạn nhập, và không dùng để chạy quảng cáo. Chính sách quyền riêng tư