Người kia có thể nói
Can I help you?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn cần giúp gì không?
Nghe thấy help, nghĩa là: giúp
4 phần · 43 câu · khoảng 5 phút
Úc
Nhà thuốc ở Úc hay gọi là chemist, cũng gọi là pharmacy. Một số thuốc để sau quầy, dược sĩ hỏi bạn vài câu rồi mới bán. Thuốc theo đơn tính theo giá được chính phủ trợ giá (PBS), người có thẻ ưu đãi thì rẻ hơn.
Đi khám bệnh ở ÚcNgười kia có thể nói
Can I help you?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn cần giúp gì không?
Nghe thấy help, nghĩa là: giúp
Where is the pharmacy?
Nhà thuốc ở đâu?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Ở Úc cũng hay gọi là chemist: Where is the chemist?
Can I talk to the pharmacist?
Tôi có thể nói chuyện với dược sĩ không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Không biết mua thuốc gì thì hỏi dược sĩ trước. Hỏi dược sĩ không mất tiền.
Where can I find painkillers?
Tôi tìm thuốc giảm đau ở đâu?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đổi painkillers thành thứ bạn cần, ví dụ cough syrup (si-rô ho).
Do you have this medicine?
Ở đây có thuốc này không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đưa hộp thuốc, tờ hướng dẫn hoặc ảnh trong điện thoại cho nhân viên xem.
Is there a cheaper brand?
Có hãng nào rẻ hơn không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
It's behind the counter.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Ở sau quầy, phải nhờ nhân viên lấy.
Nghe thấy behind the counter, nghĩa là: sau quầy
Một số thuốc không để trên kệ, dược sĩ phải hỏi bạn vài câu rồi mới bán.
I need something for a cold.
Tôi cần thuốc trị cảm.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đổi a cold thành triệu chứng của bạn, ví dụ a cough (ho), a headache (đau đầu).
I'm taking other medicine.
Tôi đang uống thuốc khác.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Đưa hộp thuốc cho dược sĩ xem là rõ nhất. Thuốc nam, thuốc bắc, thực phẩm chức năng cũng phải nói.
Will it make me sleepy?
Thuốc này có làm tôi buồn ngủ không?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Khi phải lái xe, đi làm, có thể hỏi câu này trước khi mua thuốc.
Người kia có thể nói
What are your symptoms?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có triệu chứng gì?
Nghe thấy symptoms, nghĩa là: triệu chứng
Người kia có thể nói
Who is it for?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Thuốc này cho ai dùng?
Nghe thấy Who is it for, nghĩa là: cho ai
Người kia có thể nói
Are you taking any other medication?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có đang uống thuốc nào khác không?
Nghe thấy other medication, nghĩa là: thuốc khác
Người kia có thể nói
You should see a doctor.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn nên đi khám bác sĩ.
Nghe thấy see a doctor, nghĩa là: khám bác sĩ
Dược sĩ nói vậy khi thấy nhà thuốc không giải quyết được. Triệu chứng nặng thì đi khám ngay, trường hợp khẩn cấp thì gọi số cấp cứu.
Người kia có thể nói
Are you pregnant or breastfeeding?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Bạn có đang mang thai hay cho con bú không?
Nghe thấy pregnant, nghĩa là: mang thai
Nghe thấy breastfeeding, nghĩa là: cho con bú
Khi mang thai, cho con bú, nhiều thuốc không được uống, nhất định phải nói thật.
I have a prescription.
Tôi có đơn thuốc.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Ở Úc cũng hay nói script: I have a script.
I'm here to pick up my prescription.
Tôi đến lấy thuốc theo đơn.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Khi bác sĩ gửi thẳng đơn đến nhà thuốc, bạn đến nhà thuốc và nói câu này.
How long will it take?
Phải chờ bao lâu?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
Can I have your date of birth?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Xin cho biết ngày sinh của bạn.
Nghe thấy date of birth, nghĩa là: ngày sinh
Nói ngày theo thứ tự ngày / tháng / năm.
Người kia có thể nói
It'll be ready in 20 minutes.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
20 phút nữa sẽ xong.
Nghe thấy 20 minutes, nghĩa là: 20 phút
Người kia có thể nói
Have you taken this before?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Trước đây bạn đã uống thuốc này chưa?
Nghe thấy taken this before, nghĩa là: đã uống trước đây
Người kia có thể nói
What's the name?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Tên là gì?
Nghe thấy name, nghĩa là: tên
Lấy thuốc phải nói tên của người bệnh. Nói xong có thể đánh vần họ.
Người kia có thể nói
We don't have it in stock.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Thuốc này hiện hết hàng.
Nghe thấy don't have it in stock, nghĩa là: hết hàng
How many do I take?
Mỗi lần uống mấy viên?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Before or after food?
Trước hay sau bữa ăn?
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Người kia có thể nói
Take two every four hours.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Cứ bốn tiếng uống hai viên.
Nghe thấy two, nghĩa là: hai viên
Nghe thấy every four hours, nghĩa là: cứ bốn tiếng
Phải nghe rõ con số. Nghe không rõ thì nhờ dược sĩ viết lên hộp thuốc.
Người kia có thể nói
No more than eight in 24 hours.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Trong 24 giờ không uống quá tám viên.
Nghe thấy No more than eight, nghĩa là: không quá tám viên
Đừng uống quá lượng này. Trên hộp thuốc cũng có ghi.
Người kia có thể nói
Take it on an empty stomach.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Uống lúc bụng đói.
Nghe thấy empty stomach, nghĩa là: bụng đói
Thường là uống trước bữa ăn một tiếng hoặc sau bữa ăn hai tiếng. Chưa chắc thì hỏi dược sĩ.
Người kia có thể nói
Finish all the tablets.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Phải uống hết thuốc.
Nghe thấy Finish all, nghĩa là: uống hết
Thuốc kháng sinh hay được dặn vậy: thấy khỏe rồi vẫn phải uống hết, đừng tự ngừng.
Người kia có thể nói
It may make you drowsy.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Uống vào có thể buồn ngủ.
Nghe thấy drowsy, nghĩa là: buồn ngủ
Uống xong đừng lái xe.
Người kia có thể nói
Don't drink alcohol with this.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Uống thuốc này thì đừng uống rượu bia.
Nghe thấy Don't drink alcohol, nghĩa là: đừng uống rượu bia
Người kia có thể nói
Stop taking it if you get a rash.
Đã nghe quen, phiên âm tạm ẩn đi
Nếu bị nổi mẩn thì ngừng uống.
Nghe thấy Stop taking it, nghĩa là: ngừng uống
Nghe thấy rash, nghĩa là: nổi mẩn
Uống thuốc xong mà sưng mặt, sưng môi, hoặc khó thở thì gọi ngay số cấp cứu.
Xem trong Facebook, Zalo hay TikTok thì tiến độ học có thể bị xóa mất.
Chúng tôi muốn dùng Google Analytics để biết trang nào có người xem, ghi âm nào có người nghe, để sửa trang cho tốt hơn. Chúng tôi không gửi đi từ bạn tìm kiếm hay chữ bạn nhập, và không dùng để chạy quảng cáo. Chính sách quyền riêng tư